Ngữ âm trong tiếng Nhật
bán buôn quần áo trẻ em, Digitech chuyên cung cấp phần mềm quản lý bán hàng và phân phối máy chấm công vân tay giá cả và chất lượng tốt nhất, KIDS 100 chuyên bán buôn quần áo trẻ em made in việt nam giá tốt nhất, mẫu mã phong phú nhất


Ngữ âm trong tiếng Nhật

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:
1. Cách đọc:

A. Trường âm (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:

1. Cách đọc:

A. TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi ,các bạn nên chú ý.
+ おばさん obasan : cô, bác

+
おばあさん obaasan : bà, bà cụ

+
おじさん ojisan : chú, bác

+
おじいさん ojiisan : ông,ông cụ

+
ゆき yuki : tuyết

+
ゆうき yuuki: dũng khí

+
e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)

+
とる toru : chụp hình

+
とおる tooru : chạy (tàu, xe)

+
ここ koko: ở đây

+
こうこう kookoo: hiếu thảo

+
へや heya: căn phòng

+
へいや heiya: đồng bằng
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
Ví dụ :
カード
kaado:card
タクシー
takushii : taxi
スーパー
suupaa: supermarketting
テープ
teepu : băng casset
ノート
noote: cuốn tập,cuốn vở


B. ÂM NỐI

Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1 số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M;P;B.



C. KHUẤT ÂM:


Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ tsu bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ; きって kitte : con tem...



D. ẢO ÂM :
Cũng tương tự như trường hợp chữ っ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó,người ta gọi là ảo âm.
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa...


E. TRỌNG ÂM :
vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi.

Lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì lại khác.



F. NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN:
cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.



Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

ĐĂNG NHẬP - ĐĂNG KÝ





NHẬN XÉT

Bạn thấy học tiếng Nhật khó Nhất là gì?
 

ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI

DOWNLOAD HƯỚNG DẪN

 


Hoc tieng Nhat, Học tiếng Nhật, Hoc tieng Nhat Online trang chủ Ngữ pháp cơ bản Ngữ âm trong tiếng Nhật